Chủ đề năm học: 2025-2026:
```````````"Kỷ cương - sáng tạo - đột phá - phát triển"```````````
Giới thiệu sách tháng 11
Bài hát: Trang sách mở ra thế giới
Trang sách mở ra thế giới của thủy
Bản tin
Tuần lễ áo dài
Cùng em thực hành kĩ năng sống lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thủy
Ngày gửi: 15h:32' 23-10-2025
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thủy
Ngày gửi: 15h:32' 23-10-2025
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG SỐNG LỚP 4
CHỦ ĐIỂM 2: NHỮNG BÀI HỌC HAY
BÀI 1: NHẬT KÍ HỌC TẬP
Giáo viên: … – GVCN lớp …
Thời gian thực hiện: Ngày …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Biết cách viết Nhật kí học tập;
- Nêu được những ích lợi và cảm nhận được điều thú vị từ việc viết Nhật kí học tập;
- Bước đầu biết sử dụng các phương tiện điện tử trong việc lưu trữ Nhật kí học tập.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng nhóm sơ đồ tư duy (Hoạt động 1- Khám phá)
2. Học sinh
- Bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG (7 phút)
- Hình thức: cá nhân
- HS chia sẻ những điều thú vị trong quá trình học tập
- Tạo tâm thế phấn khởi
a)Viết 2 – 3 điều thú vị trong quá trình học tập của em.
và kết nối hiểu biết của
b)Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về điều thú vị đã viết ở học sinh với bài học.
bài tập a.
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ (28 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung “Nhật kí học tập” (18 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm đôi, nhóm 4 học sinh
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ “Dựa vào tranh và gợi để thực - Nhận biết về nội dung,
hiện yêu cầu”.
cấu trúc của Nhật kí học
- HS đọc các tranh kèm gợi ý và thực hiện trả lời các câu tập
hỏi.
a) Những nội dung nào được viết trong Nhật kí học tập?
b) Em có thể viết “Nhật kí học tập” theo trình tự nào?
c) Dòng nào dưới đây nêu đúng về Nhật kí học tập?
- HS thảo luận nhóm hoàn thành dưới dạng sơ đồ tư duy.
-
-
2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
Các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét.
HS tham gia hoạt động tranh luận về ý kiến cho rằng:
“Chỉ có những tiết học thú vị mới cần ghi lại trong Nhật
kí học tập.” Em có đồng ý với nhận định này không? Vì
sao?
HS di chuyển thành 2 nhóm “Đồng ý” hoặc “Không đồng
ý”.
HS thảo luận nhóm liệt kê các lí do để bảo vệ quan điểm
của mình.
HS thực hiện việc tranh luận nêu ý kiến.
HS rút ra kết luận.
GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lợi ích của “Nhật kí học tập” (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm 6 học sinh
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ “Thảo luận về những lợi ích và - HS nêu được những ích
những điều thú vị mà Nhật kí học tập đem lại.”
lợi và cảm nhận được
- HS thảo luận nhóm và liệt kê các ý kiến.
điều thú vị từ việc viết
- 1-2 nhóm trình bày
Nhật kí học tập
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
TIẾT 2
3. THỰC HÀNH (20 phút)
Hoạt động 1: Viết “Nhật kí học tập” (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Viết và trang trí Nhật kí học tập cho một
hoạt động hoặc bài học mà em thấy thú vị dựa vào gợi ý.”
- HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ về nội dung mình dự định
viết.
- HS chia sẻ nội dung mình dự định viết và nêu thắc mắc
trước khi viết.
- HS biết cách viết “Nhật
kí học tập”
- HS thực hiện viết cá nhân “Nhật kí học tập”
Hoạt động 2: Trải nghiệm “Nhật kí nói” (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Chia sẻ về Nhật kí học tập em đã viết ở
bài tập 1 (trang 18) trước lớp.”
- HS chia sẻ theo nhóm đôi.
- Đại diện 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét
- HS chia sẻ cảm nghĩ, những điều mình học được sau khi
lắng nghe về Nhật kí học tập của bạn.
- HS biết cách viết “Nhật
kí học tập”
4. VẬN DỤNG (10phút)
4.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu phương tiện điện tử có thể dùng để lưu trữ “Nhật kí học
tập” (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm
- HS đọc nhiệm vụ “Em có thể sử dụng các phương tiện - HS bước đầu biết sử
dụng các phương tiện
điện tử có thể dùng để lưu trữ Nhật kí học tập.”
điện tử trong việc lưu
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra các phương tiện có thể
trữ “Nhật kí học tập”.
dùng để lưu trữ “Nhật kí học tập”.
- 1- 2 nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét.
4.2. Hoạt động 2: Trao đổi cách lưu trữ “Nhật kí học tập” (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp
- Hình thức: cá nhân, nhóm
- HS đọc nhiệm vụ “Chọn một phương tiện điện tử phù hợp, - HS bước đầu biết sử
dụng các phương tiện
trao đổi với bạn về các bước em thực hiện để lưu trữ Nhật
điện tử trong việc lưu
kí học tập”.
trữ “Nhật kí học tập”.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
GHI NHỚ (5 phút)
- HS trả lời câu hỏi để rút ra được nội dung bài học.
- HS ghi nhớ và củng cố
a) Nhật kí học tập là gì?
nội dung bài học
b) Theo em, việc viết Nhật kí học tập đem lại cho em những
lợi ích gì?
- HS rút ra nội dung bài học: “Nhật kí học tập giống như
một chiếc lọ thuỷ tinh nhỏ. Mỗi ngày em thêm vào đó một
điều em học được – có khi là một ý hay, có khi là cảm xúc
vui. Nếu viết đều đặn, chiếc lọ ấy sẽ đầy ắp những viên ngọc
sáng của chính em. Sau này nhìn lại, em sẽ thấy mình đã
lớn lên từ những điều giản dị ấy!”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG SỐNG LỚP 4
CHỦ ĐIỂM 2: NHỮNG BÀI HỌC HAY
BÀI 2: HỌC VUI – VUI HỌC
Giáo viên: … – GVCN lớp …
Thời gian thực hiện: Ngày …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Nêu được lợi ích của việc học bằng nhiều hình thức khác nhau;
- Nâng cao được hiệu quả học tập bằng nhiều hình thức khác nhau.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa
2. Học sinh
- Bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG (7 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: trò chơi
- Hình thức: cá nhân
- HS tham gia trò chơi “Nhà thông thái tí hon”
Cách chơi: Học sinh quan sát các thẻ phương pháp học tập
và tô màu vào những thẻ mà mình đã từng sử dụng. Sau đó,
em cùng bạn chia sẻ với nhau về những phương pháp học
tập em đã chọn và cảm nhận của mình khi học theo cách đó.
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ (20 phút)
Hoạt động 1: Khám phá các hình thức học tập (8 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu “Đọc bài thơ “Công thức toán học” của
bạn Minh và thực hiện yêu cầu”
a) Bài thơ cung cấp cho em những công thức toán nào?
b) Theo em, bạn Minh viết bài thơ “Công thức toán học” để
làm gì?
c) Theo em, cách học này đem lại những hiệu quả nào?
d) Kể tên 2 – 3 cách giúp em học tốt các nội dung khó.
- HS trả lời cá nhân.
- Tạo tâm thế phấn khởi
và kết nối hiểu biết của
học sinh với bài học.
- HS nêu được lợi ích của
việc học bằng nhiều hình
thức khác nhau
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Chia sẻ trải nghiệm học tập thú vị (12 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm, cá nhân
- HS đọc yêu cầu: “Chia sẻ với bạn một trải nghiệm học tập - HS nêu được lợi ích của
thú vị của em.”
việc học bằng nhiều hình
- HS ghi chú nhanh về trải nghiệm học tập thú vị của mình. thức khác nhau
- HS chia sẻ nhóm đôi về trải nghiệm học tập thú vị của
mình.
- 3 – 4 HS chia sẻ trước nhóm.
- GV nhận xét.
- HS chia sẻ về những điều mình nhận được sau những trải
nghiệm học tập đó.
3. THỰC HÀNH (8 phút)
Hoạt động: Chơi trò chơi “Mảnh ghép phù hợp” (8 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: trò chơi
- Hình thức: nhóm, cá nhân
- HS đọc yêu cầu: “Chọn từ thể hiện hình thức học phù hợp - HS nêu được lợi ích của
trong khung điền vào chỗ trống dưới tranh tương ứng.”
việc học bằng nhiều hình
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện yêu cầu.
thức khác nhau
- 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lướp và giải thích lí do.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS chia sẻ hình thức học mình yêu thích và nêu lợi ích của
hình thức đó đối với việc học của mình.
TIẾT 2
3. THỰC HÀNH (20 phút)
Hoạt động 1: Thiết kế trò chơi học tập (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập và thực hành
- Hình thức: nhóm
- HS đọc yêu cầu “Thiết kế một trò chơi giúp em học tập tốt
hơn.”
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét về lợi ích của trò
chơi học tập đó
- GV nhận xét.
- 1-2 nhóm tổ chức trò chơi trước lớp.
Hoạt động 2: Đóng vai để xử lí tình huống (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: sắm vai
- Hình thức: nhóm
- HS đọc yêu cầu “Một bạn trong nhóm không muốn tham
- HS nâng cao được hiệu
quả học tập bằng nhiều
hình thức khác nhau.
- HS nâng cao được hiệu
gia thảo luận vì bạn cho rằng thảo luận nhóm mất nhiều quả học tập bằng nhiều
thời gian. Nếu là nhóm trưởng, em sẽ xử lí tình huống này hình thức khác nhau.
thế nào?”
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
4. VẬN DỤNG (10 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu về các phương pháp học tập (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: nhóm
- HS đọc yêu cầu “Thiết kế tờ rơi để giới thiệu về các - HS nâng cao được hiệu
phương pháp học tập giúp nâng cao hiệu quả của việc quả học tập bằng nhiều
học.”
hình thức khác nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Viết Nhật kí học tập (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Viết Nhật kí học tập về trải nghiệm học - HS nâng cao được hiệu
tập thú vị của em.”
quả học tập bằng nhiều
- HS thực hiện cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
hình thức khác nhau.
- HS chia sẻ nhóm đôi
- 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
GHI NHỚ (5 phút)
- HS chia sẻ nội dung mình tâm đắc trong bài học này.
- HS ghi nhớ và củng cố
- HS rút ra nội dung bài học: “Điểm khác biệt, đặc biệt của nội dung bài học
mỗi người đều cần được tôn trọng. Khi tôn trọng sự khác
biệt của người khác, ta sẽ nhận lại được tình cảm yêu mến
và sự tôn trọng ngược lại từ mọi người”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG SỐNG LỚP 4
CHỦ ĐIỂM 2: NHỮNG BÀI HỌC HAY
BÀI 3: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
Giáo viên: … – GVCN lớp …
Thời gian thực hiện: Ngày …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Củng cố lại các kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề 2.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa
2. Học sinh
- Bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Hình thức: cá nhân
- HS chia sẻ “Nhật kí học tập” của em.
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo tâm thế phấn khởi
và kết nối hiểu biết của
học sinh với bài học.
2. THỰC HÀNH (20 phút)
Hoạt động: Chia sẻ phương pháp học tập (20 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành, phòng tranh
- Hình thức: cá nhân, nhóm
a. Thiết kế sản phẩm để chia sẻ phương pháp học tập - HS củng cố lại các kiến
hiệu quả của em.
thức, kĩ năng đã học trong
- HS thực hiện cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
chủ đề 2.
b. Chia sẻ trong nhóm
- HS chia sẻ trong nhóm.
- Đại diện 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm tổng hợp sản phẩm của các thành viên và trang
trí tạo thành góc “Bí quyết học tập”.
- HS tham quan góc “Bí quyết học tập”
- HS chia sẻ điều mình học được
- GV nhận xét.
3. VẬN DỤNG (10 phút)
Hoạt động: Thay đổi phương pháp học tập (10 phút)
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Viết 2 – 3 điều em dự định thay đổi về - HS củng cố lại các kiến
phương pháp học tập sau khi nghe bạn chia sẻ.”
thức, kĩ năng đã học trong
- HS thực hiện cá nhân.
chủ đề 2.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét.
CHỦ ĐIỂM 2: NHỮNG BÀI HỌC HAY
BÀI 1: NHẬT KÍ HỌC TẬP
Giáo viên: … – GVCN lớp …
Thời gian thực hiện: Ngày …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Biết cách viết Nhật kí học tập;
- Nêu được những ích lợi và cảm nhận được điều thú vị từ việc viết Nhật kí học tập;
- Bước đầu biết sử dụng các phương tiện điện tử trong việc lưu trữ Nhật kí học tập.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bảng nhóm sơ đồ tư duy (Hoạt động 1- Khám phá)
2. Học sinh
- Bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG (7 phút)
- Hình thức: cá nhân
- HS chia sẻ những điều thú vị trong quá trình học tập
- Tạo tâm thế phấn khởi
a)Viết 2 – 3 điều thú vị trong quá trình học tập của em.
và kết nối hiểu biết của
b)Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về điều thú vị đã viết ở học sinh với bài học.
bài tập a.
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ (28 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung “Nhật kí học tập” (18 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm đôi, nhóm 4 học sinh
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ “Dựa vào tranh và gợi để thực - Nhận biết về nội dung,
hiện yêu cầu”.
cấu trúc của Nhật kí học
- HS đọc các tranh kèm gợi ý và thực hiện trả lời các câu tập
hỏi.
a) Những nội dung nào được viết trong Nhật kí học tập?
b) Em có thể viết “Nhật kí học tập” theo trình tự nào?
c) Dòng nào dưới đây nêu đúng về Nhật kí học tập?
- HS thảo luận nhóm hoàn thành dưới dạng sơ đồ tư duy.
-
-
2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
Các nhóm khác nhận xét.
GV nhận xét.
HS tham gia hoạt động tranh luận về ý kiến cho rằng:
“Chỉ có những tiết học thú vị mới cần ghi lại trong Nhật
kí học tập.” Em có đồng ý với nhận định này không? Vì
sao?
HS di chuyển thành 2 nhóm “Đồng ý” hoặc “Không đồng
ý”.
HS thảo luận nhóm liệt kê các lí do để bảo vệ quan điểm
của mình.
HS thực hiện việc tranh luận nêu ý kiến.
HS rút ra kết luận.
GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lợi ích của “Nhật kí học tập” (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm 6 học sinh
- HS đọc yêu cầu nhiệm vụ “Thảo luận về những lợi ích và - HS nêu được những ích
những điều thú vị mà Nhật kí học tập đem lại.”
lợi và cảm nhận được
- HS thảo luận nhóm và liệt kê các ý kiến.
điều thú vị từ việc viết
- 1-2 nhóm trình bày
Nhật kí học tập
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
TIẾT 2
3. THỰC HÀNH (20 phút)
Hoạt động 1: Viết “Nhật kí học tập” (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Viết và trang trí Nhật kí học tập cho một
hoạt động hoặc bài học mà em thấy thú vị dựa vào gợi ý.”
- HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ về nội dung mình dự định
viết.
- HS chia sẻ nội dung mình dự định viết và nêu thắc mắc
trước khi viết.
- HS biết cách viết “Nhật
kí học tập”
- HS thực hiện viết cá nhân “Nhật kí học tập”
Hoạt động 2: Trải nghiệm “Nhật kí nói” (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Chia sẻ về Nhật kí học tập em đã viết ở
bài tập 1 (trang 18) trước lớp.”
- HS chia sẻ theo nhóm đôi.
- Đại diện 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét
- HS chia sẻ cảm nghĩ, những điều mình học được sau khi
lắng nghe về Nhật kí học tập của bạn.
- HS biết cách viết “Nhật
kí học tập”
4. VẬN DỤNG (10phút)
4.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu phương tiện điện tử có thể dùng để lưu trữ “Nhật kí học
tập” (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm
- HS đọc nhiệm vụ “Em có thể sử dụng các phương tiện - HS bước đầu biết sử
dụng các phương tiện
điện tử có thể dùng để lưu trữ Nhật kí học tập.”
điện tử trong việc lưu
- HS thảo luận theo nhóm và đưa ra các phương tiện có thể
trữ “Nhật kí học tập”.
dùng để lưu trữ “Nhật kí học tập”.
- 1- 2 nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét.
4.2. Hoạt động 2: Trao đổi cách lưu trữ “Nhật kí học tập” (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: vấn đáp
- Hình thức: cá nhân, nhóm
- HS đọc nhiệm vụ “Chọn một phương tiện điện tử phù hợp, - HS bước đầu biết sử
dụng các phương tiện
trao đổi với bạn về các bước em thực hiện để lưu trữ Nhật
điện tử trong việc lưu
kí học tập”.
trữ “Nhật kí học tập”.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
GHI NHỚ (5 phút)
- HS trả lời câu hỏi để rút ra được nội dung bài học.
- HS ghi nhớ và củng cố
a) Nhật kí học tập là gì?
nội dung bài học
b) Theo em, việc viết Nhật kí học tập đem lại cho em những
lợi ích gì?
- HS rút ra nội dung bài học: “Nhật kí học tập giống như
một chiếc lọ thuỷ tinh nhỏ. Mỗi ngày em thêm vào đó một
điều em học được – có khi là một ý hay, có khi là cảm xúc
vui. Nếu viết đều đặn, chiếc lọ ấy sẽ đầy ắp những viên ngọc
sáng của chính em. Sau này nhìn lại, em sẽ thấy mình đã
lớn lên từ những điều giản dị ấy!”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG SỐNG LỚP 4
CHỦ ĐIỂM 2: NHỮNG BÀI HỌC HAY
BÀI 2: HỌC VUI – VUI HỌC
Giáo viên: … – GVCN lớp …
Thời gian thực hiện: Ngày …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Nêu được lợi ích của việc học bằng nhiều hình thức khác nhau;
- Nâng cao được hiệu quả học tập bằng nhiều hình thức khác nhau.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa
2. Học sinh
- Bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG (7 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: trò chơi
- Hình thức: cá nhân
- HS tham gia trò chơi “Nhà thông thái tí hon”
Cách chơi: Học sinh quan sát các thẻ phương pháp học tập
và tô màu vào những thẻ mà mình đã từng sử dụng. Sau đó,
em cùng bạn chia sẻ với nhau về những phương pháp học
tập em đã chọn và cảm nhận của mình khi học theo cách đó.
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài.
2. KHÁM PHÁ (20 phút)
Hoạt động 1: Khám phá các hình thức học tập (8 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm
- Hình thức: cá nhân, nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu “Đọc bài thơ “Công thức toán học” của
bạn Minh và thực hiện yêu cầu”
a) Bài thơ cung cấp cho em những công thức toán nào?
b) Theo em, bạn Minh viết bài thơ “Công thức toán học” để
làm gì?
c) Theo em, cách học này đem lại những hiệu quả nào?
d) Kể tên 2 – 3 cách giúp em học tốt các nội dung khó.
- HS trả lời cá nhân.
- Tạo tâm thế phấn khởi
và kết nối hiểu biết của
học sinh với bài học.
- HS nêu được lợi ích của
việc học bằng nhiều hình
thức khác nhau
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Chia sẻ trải nghiệm học tập thú vị (12 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm
- Hình thức: nhóm, cá nhân
- HS đọc yêu cầu: “Chia sẻ với bạn một trải nghiệm học tập - HS nêu được lợi ích của
thú vị của em.”
việc học bằng nhiều hình
- HS ghi chú nhanh về trải nghiệm học tập thú vị của mình. thức khác nhau
- HS chia sẻ nhóm đôi về trải nghiệm học tập thú vị của
mình.
- 3 – 4 HS chia sẻ trước nhóm.
- GV nhận xét.
- HS chia sẻ về những điều mình nhận được sau những trải
nghiệm học tập đó.
3. THỰC HÀNH (8 phút)
Hoạt động: Chơi trò chơi “Mảnh ghép phù hợp” (8 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: trò chơi
- Hình thức: nhóm, cá nhân
- HS đọc yêu cầu: “Chọn từ thể hiện hình thức học phù hợp - HS nêu được lợi ích của
trong khung điền vào chỗ trống dưới tranh tương ứng.”
việc học bằng nhiều hình
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện yêu cầu.
thức khác nhau
- 1 – 2 nhóm chia sẻ trước lướp và giải thích lí do.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS chia sẻ hình thức học mình yêu thích và nêu lợi ích của
hình thức đó đối với việc học của mình.
TIẾT 2
3. THỰC HÀNH (20 phút)
Hoạt động 1: Thiết kế trò chơi học tập (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập và thực hành
- Hình thức: nhóm
- HS đọc yêu cầu “Thiết kế một trò chơi giúp em học tập tốt
hơn.”
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét về lợi ích của trò
chơi học tập đó
- GV nhận xét.
- 1-2 nhóm tổ chức trò chơi trước lớp.
Hoạt động 2: Đóng vai để xử lí tình huống (10 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: sắm vai
- Hình thức: nhóm
- HS đọc yêu cầu “Một bạn trong nhóm không muốn tham
- HS nâng cao được hiệu
quả học tập bằng nhiều
hình thức khác nhau.
- HS nâng cao được hiệu
gia thảo luận vì bạn cho rằng thảo luận nhóm mất nhiều quả học tập bằng nhiều
thời gian. Nếu là nhóm trưởng, em sẽ xử lí tình huống này hình thức khác nhau.
thế nào?”
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
4. VẬN DỤNG (10 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu về các phương pháp học tập (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: nhóm
- HS đọc yêu cầu “Thiết kế tờ rơi để giới thiệu về các - HS nâng cao được hiệu
phương pháp học tập giúp nâng cao hiệu quả của việc quả học tập bằng nhiều
học.”
hình thức khác nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Viết Nhật kí học tập (5 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Viết Nhật kí học tập về trải nghiệm học - HS nâng cao được hiệu
tập thú vị của em.”
quả học tập bằng nhiều
- HS thực hiện cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
hình thức khác nhau.
- HS chia sẻ nhóm đôi
- 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét.
GHI NHỚ (5 phút)
- HS chia sẻ nội dung mình tâm đắc trong bài học này.
- HS ghi nhớ và củng cố
- HS rút ra nội dung bài học: “Điểm khác biệt, đặc biệt của nội dung bài học
mỗi người đều cần được tôn trọng. Khi tôn trọng sự khác
biệt của người khác, ta sẽ nhận lại được tình cảm yêu mến
và sự tôn trọng ngược lại từ mọi người”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG SỐNG LỚP 4
CHỦ ĐIỂM 2: NHỮNG BÀI HỌC HAY
BÀI 3: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
Giáo viên: … – GVCN lớp …
Thời gian thực hiện: Ngày …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Củng cố lại các kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề 2.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa
2. Học sinh
- Bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Hình thức: cá nhân
- HS chia sẻ “Nhật kí học tập” của em.
- HS lắng nghe giáo viên dẫn dắt giới thiệu bài.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tạo tâm thế phấn khởi
và kết nối hiểu biết của
học sinh với bài học.
2. THỰC HÀNH (20 phút)
Hoạt động: Chia sẻ phương pháp học tập (20 phút)
- Phương pháp, kĩ thuật: luyện tập thực hành, phòng tranh
- Hình thức: cá nhân, nhóm
a. Thiết kế sản phẩm để chia sẻ phương pháp học tập - HS củng cố lại các kiến
hiệu quả của em.
thức, kĩ năng đã học trong
- HS thực hiện cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
chủ đề 2.
b. Chia sẻ trong nhóm
- HS chia sẻ trong nhóm.
- Đại diện 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm tổng hợp sản phẩm của các thành viên và trang
trí tạo thành góc “Bí quyết học tập”.
- HS tham quan góc “Bí quyết học tập”
- HS chia sẻ điều mình học được
- GV nhận xét.
3. VẬN DỤNG (10 phút)
Hoạt động: Thay đổi phương pháp học tập (10 phút)
- Hình thức: cá nhân
- HS đọc yêu cầu “Viết 2 – 3 điều em dự định thay đổi về - HS củng cố lại các kiến
phương pháp học tập sau khi nghe bạn chia sẻ.”
thức, kĩ năng đã học trong
- HS thực hiện cá nhân.
chủ đề 2.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét.
 





